Hỏi -Đáp về chế độ chính sách của học sinh | Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật An Giang

Thông tin chung

Điều hướng

Đăng nhập

Tuyển sinh

Thống kê

  • Truy cập trang: 2449848
  • Lượt truy cập: 121533
  • Bài viết: 538
  • Từ: 05/15/2013 - 09:48

Thông báo lỗi

  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) in drupal_send_headers() (line 1246 of /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) in drupal_send_headers() (line 1246 of /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) in drupal_send_headers() (line 1246 of /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) in drupal_send_headers() (line 1246 of /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) trong drupal_send_headers() (dòng 1246 của /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc(2) : eval()'d code:9) trong drupal_send_headers() (dòng 1246 của /home/nhaetvml/public_html/includes/bootstrap.inc).

Hỏi -Đáp về chế độ chính sách của học sinh

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hỏi-Đáp về chế độ chính sách của học sinh

* VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 1: Đối tượng được hưởng ưu đãi trong giáo dục và đào tạo bao gồm những ai? Quy định tại văn bản nào?

Trả lời: Theo quy định tại thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào đối với người có công với cách mạng và con của họ thì đối tượng được hưởng ưu đãi trong giáo dục và đào tạo gồm có:

-          Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (gọi chung là thương binh).

-          Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ, con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

Câu 2: Học sinh có bố mẹ là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh đã từ trần thì có được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo hay không?

Trả lời: Có được hưởng (theo quy định tại mục b, điểm 1, phần I Thông tư số 16/2006/TTLT- BLĐ-TB&XH-BGD&ĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ)

Câu 3: Học sinh đang học theo hình thức vừa làm vừa học có được áp dụng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo hay không?

Trả lời: Không, vì theo quy định tại mục a, điểm 2, phần I của Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo thì học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi chỉ được quy định là người đang theo học hệ chính quy tập trung có khoá học từ một năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, học liên tục liên thông lên trình độ đào tạo cao hơn  gồm: trung cấp lên cao đẳng, cao đẳng lên đại học.

Câu 4: Học sinh đã được hưởng ưu đãi trong giáo dục và đào tạo theo quy định tại thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20/11/2006 Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ thì có được hưởng chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập của sinh viên không?

Trả lời: Theo quy định tại mục d, điểm 2, phần I của Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo quy định tại thông tư nêu trên không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành. Do vậy, những học sinh đã được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo vẫn được hưởng học bổng chính sách và học bổng khuyến khích học tập như những học sinh khác nếu đủ điều kiện theo quy định hiện hành.

Câu 5: Học sinh thuộc diện được hưởng ưu đãi trong giáo dục, đào tạo thì có được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập không?

 Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 44/2007/BDG&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì tiêu chuẩn để xét học bổng khuyến khích học tập là căn cứ vào điểm học tập và điểm rèn luyện, chỉ ưu tiên xét học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên có điểm học tập và rèn luyện từ cao xuống cho đến khi hết quỹ học bổng khuyến khích học tâp của nhà trường. Như vậy, trường hợp nêu trên là có quyền lợi như học sinh khác, không có ưu tiên trong xét cấp học bổng khuyến khích học tập.

Câu 6: Học sinh cùng một lúc học ở nhiều khoa trong trường thì được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo như thế nào?

Trả lời: Học sinh cùng một lúc học ở nhiều khoa trong trường nếu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại một khoa.

Câu 7: Học sinh diện trợ cấp hàng tháng sau khi tốt nghiệp sẽ được hưởng chế độ ưu đãi như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại mục c, điểm 2 , phần II của Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BDG&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ thì học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định sau khi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng hai tháng trợ cấp hàng tháng được hưởng.

Câu 8: Theo quy định hiện hành học sinh là người dân tộc thiểu số thì được hưởng những chế độ, chính sách ưu tiên như thế nào trong giáo dục và đào tạo?

Trả lời: - Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện cử tuyển được hưởng mức học bổng chính sách 432.000 đồng/tháng, kể từ ngày 01/01/2008. Theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 23/2008/TTLT/BDGDT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức học bổng học bổng chính sách được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng với các quyết định điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước, bảo đảm mức học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế  - xã hội khó khăn đang học hệ đại học, cao đẳng chính quy được hưởng mức trợ cấp xã hội là 140.000 đồng/tháng/người theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 13/2002/TTLT-BDG&ĐT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2002 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quiy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.

Câu 9: Học sinh thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo theo quy định tại thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20/11/2006 Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ thì có được ưu tiên ở trong ký túc xá của trường không?

Trả lời: Có được ưu tiên sắp xếp ở trong Ký túc xá của trường.

 

* VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

Câu 1: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của học sinh trong trường được quy định như thế nào?

Trả lời: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập là học sinh đang học trong trường thuộc hệ chính quy tập trung.

Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội và diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét, cấp học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những học sinh khác.

Câu 2: Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của học sinh đang học hệ chính quy tập trung trong trường được quy định như thế nào?

Trả lời: Học sinh có kết quả học tập từ loại khá trở lên và rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị ký luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường.

Câu 3: Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh hệ chính quy được phân thành mấy  loại, cụ thể thang điểm của từng loại quy định như thế nào?

 Trả lời: Đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên hệ chính quy được phân thành 7 loại, cụ thể:

-          Từ 90 đến 100 điểm                                     : loại xuất sắc

-          Từ 80 đến dưới 90 điểm                               : loại tốt

-          từ 70 điểm dưới 80 điểm                  : loại khá

-          Từ 60 đến dưới 70 điểm                               : loại trung bình khá

-          Từ 50 điểm đến dưới 60 điểm                     : loại trung bình

-          Từ 30 đến dưới 50 điểm                               : loại yếu

-          Dưới 30 điểm                                     : loại kém

Câu 4: Những học sinh bị kỷ luật thì việc phân loại kết quả rèn luyện như thế nào?

Trả lời: Đối với những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

Câu 5: Thời gian đánh giá đánh giá kết quả rèn luyện được tiến hành theo học kỳ, năm học hay từng khoá học?

Trả lời: Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học. Trong đó điểm rèn luyện cuả học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của trường. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khoá  là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học đã được nhân hệ số.

Câu 6: Trường hợp học sinh bị xếp loại rèn luyện kém thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Học sinh bị xếp loại rèn luyện kém cả năm học thì phải tạm ngừng học 1 năm  học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Câu 7: Việc sử dụng kết quả rèn luyện của học sinh được tiến hành như thế nào ?

Trả lời: Kết quả rèn luyện toàn khoá học của từng  học sinh được lưu trong hồ sơ quản lý học sinh của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh khi ra trường. Kết quả rèn luyện từng học kỳ là điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ.

* VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Câu 1: Học sinh nào thuộc đối tượng  được hưởng trợ cấp xã hội ?

Trả lời: Theo thông tư số 53/1998/TTLT-BDG&ĐT-BTC-BLĐTB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập ban hành kèm theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ, thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là sinh viên đang học hệ chính quy trong trường thuộc một trong các đối tượng sau:

-          Là người dân tộc ít người ở vùng cao.

-          Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

-          Là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995, gặp khó khăn về kinh tế.

-          Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập.

Câu 2: Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội cho học sinh.

Trả lời: Sinh viên thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội thì phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định mới được nhà trường xét cho hưởng trợ cấp xã hội, cụ thể như sau::

-          Đối với học sinh là người dân tộc ít người ở vùng cao thì phải xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bị thất lạc).

-          Đối với học sinh là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa thì phải xuất trình giấy xác nhận của Cơ quan Thương binh xã hội cấp Quận, Huyện, Thị xã trên cơ sở đề nghị của phường xã, nơi sinh viên đó cư trú.

-          Đối với học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy định hiện hành thì phải xuất trình biên bản giám định y khoa và xác nhận của cơ Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn  cảnh kinh tế khó khăn.

-          Đối với sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập thì phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói, sổ hộ nghèo do Sở Lao động – Thương binh & Xã hội cấp.

Câu 3: Thế nào là người dân tộc ít người (nay gọi là dân tộc thiểu số) ở vùng cao? Khi làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội cần phải nộp những giấy tờ gì?

Trả lời: Người dân tộc ít người (nay gọi là người dân tộc thiểu số) ở vùng cao là người dân tộc thiểu số liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú tại vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm vào học tại trường.

-          Căn cứ để xác định người dân tộc thiểu số là giấy khai sinh(hoặc giấy kết hôn của bố mẹ nếu giấy khai sinh bị thất lạc), trong đó có ghi bố mẹ là người dân tộc thiểu số.

-          Các giấy tờ cần nộp theo đơn xin hưởng trợ cấp xã hội: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số ở vùng cao của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường.

Câu 4: Hiểu thế nào là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa?

Trả lời: Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên.

 Để được hưởng trợ cấp xã hội, sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh binh xã hội cấp Quận, Huyện, Thị xã trên cơ sở đề nghị của cơ quan phường, xã nơi sinh viên cư trú.

Câu 5: Học sinh tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội như thế nào?

Trả lời: Học sinh tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội  là người có cả hai điều kiện:

-          Khả năng lao động suy giảm từ  41% trở lên do tàn tật.

-          Gặp khó khăn về kinh tế.

Học sinh thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa (theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/TTLB ngày 29/12/1993 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội - Bộ y tế) và giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã phường về hoàn cảnh gia đình khó  khăn.

Câu 6: Thế nào là học sinh có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn?

 Trả lời: Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là những sinh viên mà gia đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo.

 Để được hưởng trợ cấp xã hội, sinh viên phải xuất trình giấy chứng nhận hộ đói nghèo do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp.

Câu 7: Trợ cấp xã hội được thực hiện theo hai mức: Mức 100.000 đồng/tháng và Mức 140.000 đồng/tháng. Vậy đối tượng nào được hưởng 140.000đ/người/tháng, đối tượng nào được hưởng 100.000 đ/người/tháng?

Trả lời:

-          Theo quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 thì sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu và vùng có hoàn cảnh kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang học hệ chính quy tại trường thì hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/tháng/người.

-          Theo quy định Tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/12/1997 thì sinh viên đang học hệ chính quy thuộc các diện: mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; tàn tật theo quy định chung của nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế; sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập thì hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.

Câu 8: Học sinh diện hưởng trợ cấp xã hội, nếu kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá trở lên có được xét cấp học bổng khuyến khích học tập không?

Trả lời:   Theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì học sinh được hưởng trợ cấp xã hội được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những học sinh khác. Nếu được hưởng học bổng khuyến khích học tập thì được hưởng 100% mức học bổng như những học sinh khác.

 

* VỀ TÍN DỤNG ĐÀO TẠO

Câu 1: Tín dụng đối với học sinh là gì? được tổ chức thực hiện theo văn bản nào?

Trả lời: Tín dụng đối với học sinh là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ để trang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh đang theo học tại trường.

Tín dụng đối với học sinh được thực hiện theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội ngày 02/10/2007.

Câu 2: Đối tượng nào trong học sinh được vay vốn tín dụng taị  Ngân hàng chính sách Xã hội?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng chính sách Xã hội bao gồm:

a)       Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại không có khả năng lao động.

b)       Học sinh là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:

-          Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

-          Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

c)       Học sinh mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú.

Câu 3: Trong các trường hợp nào thì học sinh có hoàn cảnh khó khăn (thuộc đói tượng vay vốn ) mà không được vay vốn?

Trả lời: Học sinh có hoàn cảnh khó khăn không được vay vốn khi học sinh bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Câu 4: Để được vay vốn tín dụng đào tạo thì học sinh phải có những điều kiện gì?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ –TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định để được vay vốn sinh viên phải có đủ các điều kiện sau:

-          Học sinh đang sống trong hộ gia đình  cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

-          Đối với học sinh năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

-          Đối với học sinh từ năm thứ hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trử lên về các hành vi: cờ bac, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

-          Có đủ hồ sơ theo yêu cầu của Ngânn Hàng Chính sách Xã hội.

Câu 5: Thời hạn cho vay đối với học sinh được quy định như thế nào?

Trả lời:

a)       Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món tiền đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được tính trong thoả thuận Khế ước nhận nợ.

     Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

-          Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên cho đến ngày học sinh kết thúc khoá học, kể cả thời gian sinh viên được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Trong thời hạn phát tiền vay: người vay chưa trả hết nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

-          Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và Ngân hàng thoả thuận cụ thể thời hạn trả nợ, tối đa bằng thời gian phát tiền cho vay.

b)       Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của học sinh khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo học sinh có thời gian phải theo học dài nhất.

Câu 6: Mức vốn cho vay hiện nay đối với học sinh quy định cụ thể như thế nào?

 Trả lời: Theo quy định tai Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay cụ thể đối với từng học sinh để quyết định mức cho vay, nhưng tối đa mỗi học sinh không quá 800.000đồng/tháng/người.

Đối với học sinh đang thực hiện hợp đồng vay vốn với Ngân hàng nơi trường đóng trụ sở hoăc đã vay thông qua hộ gia đình theo cơ chế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từ ngày 1/10/2007 được áp dụng theo mức vay mới và lãi suất mới.

Câu 7: Lãi suất cho vay tín dụng đào tạo cụ thể  là bao nhiêu?

  Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chinh phủ:

-          Các khoản cho vay 1/10/2007 trở đi áp dụng lãi suất cho vay 0,5% tháng.

-          Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 0/9/2007 vẫn được áp dụng mức lãi suất cho vay đã ghi trên hộp đồng tín dụng hoặc sổ tiết kiệm và vay vốn hoặc khế ước nhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ.

          Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Câu 8: Ngân hàng Chính sách xã hôị  thực hiện việc cho vay thông qua phương thức nào?

Trả lời: Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng theo hai phương thức cho vay:

 Một là học sinh vay vốn thông qua hộ gia đình:

-          Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính  sách xã hội.

-          Người vay không phải thế chấp tài sản  nhưng phải ra nhập và là thành viên Tổ tiết kệm tại thôn, ấp, bản, buôn  nơi hộ gia đình đang sinh sống, được tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn. lập thành danh sách đề nghị  vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội gửi uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.

-          Việc vay của ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội.

Hai là, đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.